Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 4B › A/V-고도

A/V-고도 — dù … · vậy mà vẫn … — khi điều xảy ra đi ngược với điều bạn mong đợi

Dù … · vậy mà vẫn … — khi điều xảy ra đi ngược với điều bạn mong đợi. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp cao — cấp 4B, bài 2: 찬성인가 반대인가 (Tán thành hay phản đối? — tranh luận một vấn đề xã hội).

Ý nghĩa

-고도 nối hai sự việc khi vế sau đi ngược với điều vế đầu lẽ ra phải dẫn đến: 두 시간이나 회의를 하고도 아무것도 못 정했어요 'chúng tôi họp tận hai tiếng mà vẫn không quyết định được gì'. Gắn nó vào gốc động từ hoặc tính từ, có hoặc không có 받침: 알고도, 먹고도, 듣고도, 보고도. Nghĩa của nó gần giống -는데도 (Bài 3A-7), nhưng ngắn hơn và mạnh hơn, và thường mang sự ngạc nhiên, thất vọng hoặc chút trách móc: 그 사람은 빨간 신호를 보고도 길을 건넜어요 'anh ta thấy đèn đỏ mà vẫn băng qua đường'. Nó đặc biệt thường gặp với 알다, 보다 và 듣다 — 알고도 모르는 척하다 'giả vờ không biết', 보고도 못 본 척하다 'giả vờ không thấy' (-는 척하다, Bài 3B-8). Mẫu cố định -고도 남다 nghĩa là 'dư dả': 3분이면 말하고도 남아요 'ba phút là dư để nói', 이 회의실은 열 명이 앉고도 남아요. Bản thân -고도 không đi với -았/었- (알았고도 ✗): thì được đặt ở cuối câu.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
A/V-고도받침 O · X 모두 고도 — 앞의 일 + 생각과 다른 뒤의 일 · -고도 남다(충분해요)알다 + 고도 → 알고도

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Sogang University Korean 6, bài 8; Ewha Womans University Korean 4, bài 6; Seoul National University Korean 6B, bài 5.

Cũng có trong bài này