Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 4B › V-는 한 · -지 않는 한 · N인 한

V-는 한 · -지 않는 한 · N인 한 — miễn là … · trừ khi … — một điều kiện phải luôn được giữ

Miễn là … · trừ khi … — một điều kiện phải luôn được giữ. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp cao — cấp 4B, bài 2: 찬성인가 반대인가 (Tán thành hay phản đối? — tranh luận một vấn đề xã hội).

Ý nghĩa

-는 한 đặt ra một điều kiện phải luôn được giữ: miễn là vế đầu còn đúng thì vế sau cũng đúng. 인터넷이 있는 한 어디에서든 공부할 수 있어요 'miễn là có internet, bạn có thể học ở bất cứ đâu'. Gắn -는 한 vào động từ hoặc 있다 · 없다, có hoặc không có 받침 (노력하는 한, 있는 한, 없는 한); ㄹ cuối bị lược như mọi khi trước -는 (살다 → 사는 한). Với danh từ, dùng 이다: 학생인 한 'miễn là bạn còn là học sinh'. Dạng phủ định -지 않는 한 — và 없는 한 — nghĩa là 'trừ khi': 포기하지 않는 한 'trừ khi chúng ta bỏ cuộc', 특별한 일이 없는 한 'trừ khi có chuyện bất thường'. So với -(으)면 (Cấp 1) và -아/어야 (Bài 3A-11), -는 한 cứng hơn và nhấn mạnh rằng điều kiện phải tiếp tục được đáp ứng, đó là lý do bạn gặp nó trong quy định, thông báo, hợp đồng, diễn văn và tranh biện: 시간을 지키지 않는 한 점수를 받을 수 없습니다 'trừ khi bạn tuân thủ thời gian, bạn không thể được tính điểm'. Với bạn bè, -(으)면 thường là đủ. -는 한 không bao giờ đi với -았/었- (했는 한 ✗): hãy đặt thì ở cuối câu. Một cụm cố định hữu ích: 제가 할 수 있는 한 도와 드릴게요 'tôi sẽ giúp trong khả năng của mình'.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
V-는 한동사 · 있다 · 없다 — 받침 O · X 모두 는 한 · ㄹ 받침은 빠져요 · 부정은 -지 않는 한 · 명사는 N인 한노력하다 + 는 한 → 노력하는 한

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Sogang University Korean 6, bài 3; Ewha Womans University Korean 4, bài 2; Hongik University Korean 4B, bài 11; Hanyang University Korean 5-2, bài 7; Seoul National University Korean 6A, bài 10.

Cũng có trong bài này