Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 3B › 하도 A/V-아서/어서

하도 A/V-아서/어서 — …quá đến mức … — một lý do mạnh mẽ, dùng trong lời nói

…quá đến mức … — một lý do mạnh mẽ, dùng trong lời nói. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp — cấp 3B, bài 5: 나이가 들수록 고향이 그리워져요 (Càng lớn tuổi, tôi càng nhớ nhà — thành phố, nông thôn, nỗi nhớ quê).

Ý nghĩa

하도 là một phó từ dùng trong lời nói, nghĩa là '… quá', và luôn đi cùng một lý do ở dạng -아서/어서, theo sau là điều đã xảy ra vì lý do đó: 항공료가 하도 비싸서 깜짝 놀랐어요 'vé máy bay đắt đến mức tôi sốc'. Đuôi từ này là -아서/어서 của Bài 1B-4: sau ㅏ hoặc ㅗ dùng 아서 (많아서, 좋아서, 바빠서), sau các nguyên âm khác dùng 어서 (멀어서, 맛있어서, 추워서), và 하다 thành 해서 (피곤해서, 복잡해서). So với 너무 -아서, 하도 mạnh hơn và giàu cảm xúc hơn, và bạn nghe nó chủ yếu trong hội thoại; trong văn viết, 너무 hoặc 매우 thông dụng hơn. 하도 không thể tự kết thúc một câu — 하도 비싸요 ✗ — và, như với mọi mệnh đề -아서/어서, vế sau không thể là lời yêu cầu hay đề nghị (하도 추워서 집에 있으세요 ✗). Kết quả thường là một rắc rối hoặc một điều bất ngờ (못 샀어요, 길을 잃을 뻔했어요), nhưng cũng có thể là điều tốt: 하도 맛있어서 세 번이나 갔어요. Để trả lời 왜요?, bạn có thể dừng sau lý do: 하도 바빠서요. -았/었- không đứng trước -아서/어서; thì được đặt ở cuối câu: 하도 피곤해서 일찍 잤어요.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
하도 -아서ㅏ · ㅗ (ㅡ 탈락: 바쁘다 → 바빠서)많다 + 아서 → 하도 많아서
하도 -어서그 외멀다 + 어서 → 하도 멀어서
하도 -해서하다피곤하다 → 하도 피곤해서

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Seoul National University Korean 3B, bài 14.

Cũng có trong bài này