Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 3A › V-아/어 보니(까)

V-아/어 보니(까) — Tôi thử rồi và thấy … — điều bạn phát hiện khi làm

Tôi thử rồi và thấy … — điều bạn phát hiện khi làm. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp — cấp 3A, bài 4: 먹어 보니까 맛있던데요 (Tôi thử rồi và thấy ngon — nếm thử và nhớ lại).

Ý nghĩa

-아/어 보니(까) cho biết điều bạn phát hiện khi làm một việc gì đó. Vế đầu là điều bạn đã làm, thường là 'thử' — 보다 trong -아/어 보다 (Bài 1B-10) — và vế sau là điều bạn khám phá ra khi làm: 먹어 보니까 맛있었어요 = tôi thử ăn, và (thấy rằng) nó ngon. Tạo vế đầu giống dạng -아요/어요 bỏ 요: ㅏ hoặc ㅗ → 아 보니까 (가 보니까, 살아 보니까), tất cả các trường hợp còn lại → 어 보니까 (먹어 보니까, 만들어 보니까, 마셔 보니까), và 하다 → 해 보니까. Người thử thường là chính bạn. Vế sau là một sự thật bạn đã phát hiện, thường ở quá khứ (맛있었어요, 사람이 많았어요), hoặc ở hiện tại khi điều đó vẫn còn đúng (한국에서 살아 보니까 혼자 밥을 먹는 사람이 많아요); nó không bao giờ kết thúc bằng lời nhờ hay đề nghị. Với 가다 và 오다, nó cho biết điều bạn phát hiện khi đến nơi: 시장에 가 보니까 사람이 정말 많았어요. Đừng nhầm với -(으)니까 'vì' (Bài 2A-5): 맛있으니까 먹어 보세요 nêu lý do, còn 먹어 보니까 맛있었어요 kể về một phát hiện. 보니 không có 까 có nghĩa tương tự và thường gặp trong văn viết.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
-아 보니까ㅏ · ㅗ가다 + 아 보니까 → 가 보니까
-어 보니까그 외 (ㅏ · ㅗ 아님)먹다 + 어 보니까 → 먹어 보니까
해 보니까하다요리하다 → 요리해 보니까

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Seoul National University Korean 3A, bài 4; Sogang University Korean 3A, bài 5; Yonsei University Korean 4-1, bài 4.

Cũng có trong bài này