Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 4A › A/V-(으)며

A/V-(으)며 — và · trong khi — cách nối câu trong văn viết

Và · trong khi — cách nối câu trong văn viết. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp cao — cấp 4A, bài 9: 웃는 듯한 얼굴 (Gương mặt như đang mỉm cười — vẻ ngoài, ấn tượng và những nhận định thận trọng).

Ý nghĩa

-(으)며 nối hai thông tin giống như -고, nhưng nó thuộc về văn viết và lời nói trang trọng: 저는 밝은 성격이며 사람들과 이야기하는 것을 좋아합니다 'tôi có tính cách vui vẻ và thích trò chuyện với mọi người'. Sau 받침 thêm -으며 (많으며, 웃으며, 밝으며); sau nguyên âm hoặc ㄹ thêm -며 (좋아하며, 살며 — ㄹ được giữ lại); với danh từ dùng 이다: 성격이며, 회사원이며. Với việc đã hoàn thành, đặt -았/었- phía trước — 활동했으며, 졸업했으며 — và khi đó luôn là -으며; trong văn viết rất trang trọng thậm chí có thể thêm cả -겠- (노력하겠으며 …). Giống -(으)면서 (Bài 1B-7), -(으)며 cũng có thể có nghĩa là hai việc xảy ra cùng lúc: 웃으며 인사했습니다 'cô ấy chào chúng tôi với nụ cười', 거울을 보며 연습했습니다 'tôi luyện tập trong lúc nhìn vào gương'. Bạn nghe -(으)며 trong bản tin, bài phát biểu và buổi lễ, và bạn viết nó trong 자기소개서, báo cáo hoặc bài báo, nơi việc lặp đi lặp lại -고 sẽ nghe đơn điệu. Trong trò chuyện với bạn bè, -고 và -(으)면서 vẫn là lựa chọn tự nhiên: -(으)며 trong cuộc trò chuyện nghe sách vở — đôi khi buồn cười.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
-으며받침 O (ㄹ 빼고) · 과거 -았/었- 뒤많다 + 으며 → 많으며
-며받침 X · ㄹ 받침 · N이다좋아하다 + 며 → 좋아하며

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Seoul National University Korean 4A, bài 8; Sogang University Korean 5A, bài 2; Ewha Womans University Korean 4, bài 2.

Cũng có trong bài này