Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 3A › A/V-더니

A/V-더니 — (tôi thấy) …, rồi / nhưng bây giờ … — một thay đổi hoặc kết quả bạn nhận thấy

(tôi thấy) …, rồi / nhưng bây giờ … — một thay đổi hoặc kết quả bạn nhận thấy. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học trung cấp — cấp 3A, bài 7: 껐다가 다시 켜 보세요 (Tắt rồi bật lại — hỏng hóc và sửa chữa).

Ý nghĩa

-더니 kể lại điều bạn đã tự mình thấy hoặc nghe trong quá khứ, rồi đến điều đã thay đổi hoặc điều xảy ra tiếp theo: 어제까지 잘되더니 오늘 아침부터 안 돼요 'đến hôm qua nó vẫn chạy tốt, nhưng từ sáng nay thì không', 하늘이 흐리더니 비가 와요 'trời đã âm u, và bây giờ đang mưa', 리사 씨가 열심히 공부하더니 시험을 잘 봤어요 'Lisa đã học hành chăm chỉ, và cô ấy làm bài thi tốt'. Dạng này không bao giờ thay đổi: thêm 더니 vào gốc của mọi động từ hoặc tính từ, có hay không có 받침 — 잘되더니, 맑더니, 덥더니, 공부하더니; với danh từ là 이더니. Có hai điều cần nhớ. Thứ nhất, cấu trúc này nói về điều bạn đã quan sát, nên chủ ngữ là người khác hoặc vật khác — một người, một cái máy, thời tiết — không phải bạn; với hành động của chính mình, tiếng Hàn dùng -았/었더니, sẽ học ở Cấp 3B. Thứ hai, -았/었- không đứng trước -더니; thì được chia ở cuối câu: 잘되더니 고장이 났어요. Nhân viên sửa chữa thường hỏi 언제부터 그랬어요? — một câu trả lời với -더니 và mốc thời gian sẽ mô tả vấn đề rất rõ.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
-더니동사 · 형용사 — 받침 O · X 모두 같아요잘되다 + 더니 → 잘되더니

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Seoul National University Korean 3A, bài 7; Sogang University Korean 4A, bài 6; Yonsei University Korean 4-1, bài 3; Sogang University Korean 5B, bài 7; Ewha Womans University Korean 4, bài 1; Hongik University Korean 3B, bài 10; Hanyang University Korean 4-1, bài 5.

Cũng có trong bài này