Haeyo Korean 해요한국어

Haeyo Korean › Ngữ pháp › Cấp 2A › A/V-(으)니까 · N(이)니까 (1B 복습·확장)

A/V-(으)니까 · N(이)니까 (1B 복습·확장) — vì · nên — lý do đứng trước lời đề nghị, lời nhờ hoặc lời khuyên

Vì · nên — lý do đứng trước lời đề nghị, lời nhờ hoặc lời khuyên. Ngữ pháp tiếng Hàn cho người học sơ cấp cao — cấp 2A, bài 5: 어디로 여행 갈까요? (Chúng ta đi du lịch ở đâu? — lý do và suy đoán).

Ý nghĩa

-(으)니까 nêu lý do cho điều đứng sau: 'vì, bởi vì, nên'. Sau 받침 thêm 으니까 (많다 → 많으니까, 있다 → 있으니까); sau nguyên âm thêm 니까 (비싸다 → 비싸니까, 오다 → 오니까). Các từ có ㄹ bị lược ㄹ (멀다 → 머니까, 불다 → 부니까), và các từ có ㅂ đổi ㅂ thành 우 (춥다 → 추우니까). Sau danh từ dùng 이니까 nếu có 받침 và 니까 nếu không: 주말이니까, 휴가니까. -아서/어서 (Cấp 1B) cũng nêu lý do, nhưng sau nó không thể có lời đề nghị, lời nhờ hay mệnh lệnh. -(으)니까 thì được: 비가 오니까 우산을 가져가세요, 시간이 없으니까 택시를 탑시다. Vì vậy khi bạn lập kế hoạch hoặc đưa ra lời khuyên kèm lý do, hãy dùng -(으)니까. -았/었- có thể đứng trước nó: 어제 많이 걸었으니까 오늘은 쉬세요. Với lời cảm ơn và xin lỗi, hãy giữ -아서/어서: 늦어서 죄송합니다.

Hình thức

MẫuKhi nàoVí dụ
-으니까받침 O많다 + 으니까 → 많으니까
-니까받침 X · ㄹ (ㄹ 탈락)비싸다 + 니까 → 비싸니까
N(이)니까명사 — 받침 O 이니까 · 받침 X 니까주말 + 이니까 → 주말이니까

Điểm chính

Ví dụ

Trong giáo trình các trường đại học

Điểm ngữ pháp này cũng có trong: Seoul National University Korean 2A, bài 5; Yonsei University Korean 1-2, bài 11; Sogang University Korean 2A, bài 5; Ewha Womans University Korean 2-1, bài 5; Hongik University Korean 1B, bài 10; Hanyang University Korean 1-2, bài 8.

Cũng có trong bài này